Câu hỏi 1
Thứ sáu, 15/06/2018 08:50:42
Trả lời [Xem]
Thứ sáu, 15/06/2018 09:09:10
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, thì:“Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, kể cả người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 29 của Luật BHXH” Nếu bạn đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau 35 ngày, mà sau đó khi đi làm lại sức khỏe chưa phục hồi thì hoàn toàn được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định. Và cụ thể theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 29 Luật BHXH năm 2014 ông sẽ được nghỉ tối đa là 10 ngày.
Câu hỏi 2
Thứ sáu, 15/06/2018 08:50:08
Trả lời [Xem]
Thứ sáu, 15/06/2018 09:09:32
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật BHXH năm 2014:“Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.” Con của chị dưới 7 tuổi, do vậy khi con của chị ốm và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì sẽ được nghỉ để chăm sóc cho con mình. Theo quy định chi tiết tại điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội nếu cả chị và chồng chị đều tham gia BHXH thì khi con dưới 7 tuổi của vợ chồng chị ốm,cả 2 vợ chồng sẽ được luân phiên nghỉ để chăm sóc con.
Câu hỏi 3
Thứ sáu, 15/06/2018 08:49:31
Trả lời [Xem]
Thứ sáu, 15/06/2018 09:09:51
Điều kiện để hưởng lương hưu khi tham gia BHXH là: Nam đủ 60 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. Cách tính lương hưu được quy định chi tiết tại Điều 74 Luật BHXH năm 2014, cụ thể như sau:“Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định (nói trên) tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.” Như vậy, nếu ông nghỉ hưu vào năm nào thì tương ứng với tỷ lệ hưởng sau: - Năm nghỉ hưu 2018, số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45% là 16 năm; - Năm nghỉ hưu 2019, số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45% là 17 năm; - Năm nghỉ hưu 2020, số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45% là 18 năm; - Năm nghỉ hưu 2021, số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45% là 19 năm; - Năm nghỉ hưu từ 2022 trở đi, số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45% là 20 năm.
Câu hỏi 4
Thứ sáu, 15/06/2018 08:48:43
Trả lời [Xem]
Thứ sáu, 15/06/2018 09:10:15
1.Theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 Luật BHXH năm 2014, bà thuộc đối tượng được hưởng BHXH một lần. Về cách tính mức hưởng được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 65 Luật BHXH năm 2014, cụ thể: “Được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng”. Như trường hợp cụ thể của bà, nếu xin nhận trợ cấp BHXH 1 lần tháng 7/2018 (nhận lương hưu hết tháng 6/2018) thì sẽ tính giảm đi là: 8 x 0,5 = 4 tháng tiền lương hưu. 2. Thủ tục hồ sơ: Theo Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, sẽgồm những giấy tờ sau: 1.Đơn theo mẫu số 14-HSB (bản chính). 2. Một trong các giấy sau: 2.1. Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam; 2.2. Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây: 2.2.1. Hộ chiếu do nước ngoài cấp; 2.2.2. Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài; 2.2.3. Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
Câu hỏi 5
Thứ sáu, 15/06/2018 08:47:34
Trả lời [Xem]
Thứ sáu, 15/06/2018 09:10:34
Thời điểm hưởng lương hưu được quy định chi tiết tại Điều 18 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau: - Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng sinh của năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu. Trường hợp tháng sinh là tháng 12 thì thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 của tháng 01 năm liền kề sau năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu. Ví dụ: LĐ nam sinh ngày 01/7/1958, làm việc trong điều kiện bình thường. Thời điểm đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/9/2018; LĐ nam sinh ngày 01/12/1958, làm việc trong điều kiện bình thường. Thời điểm đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/01/2019. - Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh (chỉ ghi năm sinh) là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu. Ví dụ: LĐ nữ làm việc trong điều kiện bình thường, trong hồ sơ chỉ ghi sinh năm 1962. Thời điểm đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/01/2018. - Thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động đối với người có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính từ ngày 01 tháng liền kề sau tháng có kết luận bị suy giảm khả năng lao động theo các trường hợp quy định tại Điều 16 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ví dụ: LĐ nữ, sinh ngày 10/5/1967, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 23 năm. Ngày 05/6/2018, được Hội đồng Giám định y khoa kết luận bị suy giảm khả năng lao động >61%. Thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động là ngày 01/7/2018.
12345678910...